Từ ngày 01/07/2026 , theo quy định tại Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 và Nghị định số 253/2026/NĐ-CP, các khoản thu nhập từ tiền lương làm thêm giờ và làm đêm được miễn thuế thu nhập cá nhân (TNCN) với các quy định cụ thể như sau: 1. Các khoản thu nhập được miễn thuế Các loại thu nhập sau đây sẽ thuộc diện được miễn thuế TNCN: Tiền lương làm việc ban đêm Tiền lương làm thêm giờ Tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật Ảnh minh họa: Pexels/Yan Krukau 2. Điều kiện và mức miễn thuế Để được hưởng ưu đãi miễn thuế, các khoản thu nhập này phải đáp ứng các điều kiện sau: Phù hợp với quy định pháp luật: Việc làm ban đêm và làm thêm giờ phải được thực hiện tại nơi làm việc và đảm bảo phù hợp với các quy định về điều kiện và thời gian theo pháp luật về lao động. Xử lý phần vượt mức: Nếu tiền lương làm đêm, làm thêm giờ hoặc tiền trả cho ngày nghỉ phép vượt mức quy định của pháp luật về lao động, thì phần vượt mức này sẽ tính và...
Thời hiệu khởi kiện các tranh chấp liên quan đến lao động
Nhận đường liên kết
Facebook
X
Pinterest
Email
Ứng dụng khác
Thời hiệu khởi kiện đối với các tranh chấp về lao động và dân sự được quy định cụ thể trong Bộ luật Lao động 2019 và Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 và các văn bản sửa đổi, bổ sung như sau:
1. Thời hiệu khởi kiện tranh chấp lao động cá nhân
Theo Điều 190 Bộ luật Lao động 2019, thời hiệu yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động cá nhân được quy định theo từng cấp bậc giải quyết
06 tháng: Kể từ ngày phát hiện hành vi xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp để yêu cầu Hòa giải viên lao động thực hiện hòa giải
09 tháng: Kể từ ngày phát hiện hành vi xâm phạm để yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động giải quyết
01 năm: Kể từ ngày phát hiện hành vi xâm phạm để yêu cầu Tòa án giải quyết
Lưu ý: Nếu người yêu cầu chứng minh được vì sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan hoặc lý do khác theo quy định pháp luật mà không thể yêu cầu đúng thời hạn thì thời gian đó không tính vào thời hiệu
2. Thời hiệu khởi kiện tranh chấp lao động tập thể về quyền
Đối với tranh chấp lao động tập thể về quyền, thời hiệu quy định tại Điều 194 Bộ luật Lao động 2019 tương tự như sau
06 tháng: Yêu cầu Hòa giải viên lao động thực hiện hòa giải
09 tháng: Yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động giải quyết
3. Thời hiệu khởi kiện trong dân sự nói chung
Theo Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 (sửa đổi, bổ sung), thời hiệu khởi kiện được thực hiện theo quy định của Bộ luật Dân sự. Một số quy tắc áp dụng thời hiệu tại Tòa án bao gồm:
Chỉ áp dụng khi có yêu cầu: Tòa án chỉ áp dụng quy định về thời hiệu khi có yêu cầu của một hoặc các đương sự
Thời điểm yêu cầu: Yêu cầu áp dụng thời hiệu phải được đưa ra trước khi Tòa án cấp sơ thẩm ra bản án, quyết định giải quyết vụ việc
Hậu quả khi hết thời hiệu: Nếu đương sự có yêu cầu áp dụng thời hiệu và Tòa án xác định thời hiệu khởi kiện đã hết thì Tòa án sẽ ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án
Trường hợp không tính vào thời hiệu: Thời hạn thực hiện việc sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện không tính vào thời hiệu khởi kiện
4. Thời hiệu đối với các yêu cầu đặc biệt khác
Công nhận bản án/quyết định của Tòa án nước ngoài: Thời hiệu là 03 năm, kể từ ngày bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài có hiệu lực pháp luật
Công nhận phán quyết của Trọng tài nước ngoài: Thời hiệu là 03 năm, kể từ ngày phán quyết của Trọng tài nước ngoài có hiệu lực pháp luật
Yêu cầu không công nhận bản án của Tòa án nước ngoài (không có yêu cầu thi hành tại VN): Thời hiệu là 06 tháng, kể từ ngày nhận được bản án, quyết định
Yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án: Phải gửi đơn trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày các bên đạt được thỏa thuận hòa giải thành
Nhận xét
Đăng nhận xét